Thứ Bảy, 18/07/2026 | 08:00:00
Hiệp hội việc làm
Tin tức

Thời gian thử việc thì có được tính hưởng trợ cấp thôi việc không?

Theo Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

  1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
  2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian thử việc.

**Về cách tính: Cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

(1) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian NLĐ đã làm việc – Thời gian NLĐ đã tham gia BHTN

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x (1) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng);

– Trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;

– Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Do đó, khi nghỉ việc thì thời gian thử việc 02 tháng cũng sẽ được tính để hưởng TCTV trừ đi thời gian đã tham gia BHTN.

Từ đó, có thể tính như sau:

Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc = 02 tháng thử việc (tính 1/2 năm).

Mức trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x 1/2 năm.

*Trong một số trường hợp người lao động thử việc được đóng BHTN thì không được tính trợ cấp thôi việc.

BÀI 13: Các phúc lợi bắt buộc mà người lao động được hưởng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các phúc lợi bắt buộc đối với người lao động như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội

  1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
  2. a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
  3. b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
  4. c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
  5. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
  6. a) Ốm đau;
  7. b) Thai sản;
  8. c) Hưu trí;
  9. d) Tử tuất;

đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

  1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
  2. a) Trợ cấp thai sản;
  3. b) Hưu trí;
  4. c) Tử tuất;
  5. d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
  6. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
  7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, khi NLĐ tham gia BHXH sẽ được hưởng phúc lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội dành như sau:

– Ốm đau;

– Thai sản;

– Hưu trí;

– Tử tuất;

– Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Ngoài ra, còn có một số phúc lợi khác mà người lao động có thể được hưởng như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,…